Tư Vấn Về Luật Thừa Kế Đất Đai Do Bố Mẹ Để Lại

Nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi về luật thừa kế đất đai không có di chúc do bố mẹ để lại. Bố tôi bị tai biến mất năm 2014, khi còn sống ông có một miếng đất thổ cư, từ đời ông bà nội (đã mất) cho bố tôi từ năm 1978 và trên miếng đất đó bố mẹ tôi có xây dựng được một căn nhà hai tầng, đã được cấp sổ đỏ mang tên bố mẹ tôi. Bố mẹ tôi có 4 người con. Hiện tôi và mẹ tôi đang sống trên mảnh đất đó, các anh chị đã lập gia đình và ra ở riêng rồi. Bố tôi cũng không có tài sản gì khác. Bố tôi mất không để lại di chúc gì, vậy theo luật thừa kế đất đai mới nhất thì miếng đất và căn nhà hai tầng bây giờ sẽ chia như thế nào? 

Luật sư tư vấn luật thừa kế đất đai không có di chúc để lại
Luật sư tư vấn luật thừa kế đất đai không có di chúc để lại

Luật sư tư vấn luật thừa kế đất đai:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng chọn Luật sư tư vấn đất đai của DFC để gửi yêu cầu tư vấn. Đối với trường hợp tư vấn luật thừa kế đất đai của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau: 

Luật thừa kế đất đai về quyền để lại thừa kế. 

Vì đất thuộc sở hữu của toàn dân, đại diện sở hữu là Nhà nước. Do đó, đối với tài sản là đất đai thì cần phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.

Cụ thể, tại Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau: 

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Theo như thông tin bạn cung cấp thì việc tài sản bố bạn mất để lại có nguồn gốc từ ông bà nội để lại và đã được cấp “Sổ đỏ” (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) được cấp cho khu vực ngoài đô thị. Và đất thổ cư, nên có thời hạn sử dụng đất là lâu dài – được thể hiện ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Tuy nhiên, bạn chưa cung cấp cho chúng tôi về việc có hay không tranh chấp đối với tài sản mà bố bạn để lại. Do đó, để đảm bảo điều kiện để chia di sản thừa kế này thì tài sản nói trên phải đang không có tranh chấp và không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. 

Bên cạnh đó, tài sản nói trên là thuộc sở hữu chung của bố mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân được thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó di sản thừa kế của bố bạn để lại là ½ giá trị quyền sử dụng đất và căn nhà hai tầng nêu trên. 

Xem thêm: TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ ĐẤT ĐAI CÓ DI CHÚC ĐỂ LẠI CHO CON

Thứ hai, về người được quyền thừa kế đất đai không có di chúc

Theo quy định luật thừa kế không có di chúc tại Điều 650 BLDS 2015

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc…”

Do bố bạn mất không để lại di chúc nên di sản thừa kế nói trên sẽ được chia theo luật thừa kế đất đai không có di chúc

Điều 651 BLDS 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau: 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ông bà nội của bạn đã mất nên theo luật thừa kế không có di chúc, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là: Mẹ, bạn và 03 (ba) anh chị.

Tuy nhiên nếu những người kể trên thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 621 BLDS 2015 thì không được hưởng di sản: 

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Do đó, nếu trong trường hợp người thuộc hàng thừa kế thứ nhất không thuộc trường hợp quy định tại điều 621 trên thì phần di sản thừa kế sẽ được chia 5 phần bằng nhau. Nếu không thể chia đều bằng hiện vật, những người thừa kế có thể đồng ý thỏa thuận về việc định giá các đồ vật và về người nhận hiện vật; Nếu không đạt được thỏa thuận, các hiện vật đó được bán để phân chia.

Về thủ tục thủ tục thừa kế không có di chúc và phân chia thừa kế:

Để thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường và chia di sản của cha bạn, bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau đây và đến Văn phòng công chứng nơi có đất để hoàn tất thủ tục thừa kế đất đaiphân chia thừa kế đất đai do bố bạn để lại nhưng không có di chúc. Hồ sơ bao gồm:

+ Bản chính Sổ đỏ (Giấy chứng nhận QSDĐ);

+ Giấy chứng tử của bố bạn;

+ CMND/Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của những người thừa kế;

+ Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người đã mất (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn …).

Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất


Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *