Tư Vấn Thủ Tục – Quy Định Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất

Chào Luật sư Tư vấn – Công ty luật DFC, gia đình tôi có một mẫu đất xưa giờ là gia đình tôi trồng lúa nhưng thấy tình hình kinh tế không ổn nên bây giờ tôi muốn chuyển sang trồng cây lâu năm, gia đình tôi chuyển đổi mục đích sử dụng đất như vậy có cần phải xin phép không? Nếu phải xin phép thì phải xin phép ai? Và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất - 19006512
Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất – 19006512

Luật sư tư vấn đất đai trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Thứ nhất: về việc gia đình bạn chuyển mục đích sử dụng đất, theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định: 

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2 .Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Như vậy, theo điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 trường hợp của gia đình bạn chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ hai: về thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, theo Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định:

Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

Theo điểm a khoản 2 điều 59 nêu trên thì gia đình bạn tới ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn có mảnh đất xin phép cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thứ ba: về thủ tục thì bạn thực hiện theo quy định về chuyển mục đích sử dụng đất tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

 Điều 69: trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3.
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Tôi có một cái ao nuôi trồng thủy sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bây giờ, do thiếu nước, tôi không thể nuôi cá, vì vậy tôi đổ đất lấp nó để trồng rau. Vậy thưa Luật sư thì tôi phải làm những thủ tục gì để chuyển đổi? Và nếu tôi đổ đất lấp ao nhưng không làm thủ tục thì có bị sao không? Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn đất đai trả lời:

Đây là trường hợp sử dụng đất nuôi trồng thủy sản cho mục đích trồng cây nông nghiệp, cải tạo san lấp mặt bằng, v.v … dẫn đến thay đổi mục đích sử dụng đất, vì vậy về nguyên tắc, người sử dụng đất nên thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định. Bạn và gia đình của bạn liên hệ với Ủy ban Nhân dân của huyện nơi có thửa đất để thực hiện việc chuyển đổi sử dụng.

Nếu bạn và gia đình đổ đất lấp đầy ao nhưng không thực hiện việc chuyển đổi theo quy định, nó sẽ bị coi là vi phạm hành chính trong quản lý sử dụng đất. Vào thời điểm đó, các biện pháp xử phạt hành chính sẽ được áp dụng và bạn và gia đình sẽ buộc phải khôi phục lại trạng thái ao ban đầu. Điều này được quy định tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Xử lý vi phạm hành chính liên quan đến đất đai.

Trên đây là nội dung mà Luật sư Tư vấn DFC tư vấn cho bạn và gia đình bạn. Xin chào và hẹn gặp lại!

Xem thêm:

THỦ TỤC – ĐIỀU KIỆN CẤP SỔ ĐỎ MỚI NHẤT NĂM 2020

ĐIỀU KIỆN CẤP SỔ ĐỎ CHO ĐẤT VI PHẠM QUY ĐỊNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2020


Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào
Hãy liên hệ với Văn Phòng Tư Vấn Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *