Tư Vấn Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai 19006512

Vấn đề tranh chấp đất đai ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp. Để giải quyết tranh chấp hợp lý, dưới đây là thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất mà Công ty Luật DFC đã soạn thảo.

Xem thêm: LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI – 19006512

I. Khái Niệm Tranh Chấp Đất Đai Là Gì?

Tranh chấp đất đai có nghĩa là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Tranh chấp đất đai có thể được chia thành ba loại như sau:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất;
  • Tranh chấp về mục đích sử dụng đất;
  • Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

Hòa giải là bắt buộc, nhưng Luật Đất đai năm 2013 quy định khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải tại cơ sở tranh chấp đất đai để hòa giải. Nếu không thể tự hòa giải, hãy gửi đơn đến Ủy ban Nhân dân xã nơi có khu đất tranh chấp để hòa giải.

II. Hòa Giải Tại Cơ Sở

Theo luật hiện hành, khi các bên có tranh chấp về đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai để tự hòa giải. Nếu hòa giải không thành, các bên sẽ giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Đây là một thủ tục bắt buộc khi giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể như sau:

Đầu tiên, Khi nhận được văn bản yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Xác minh, xác minh và hiểu nguyên nhân của tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
  • Thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành hòa giải.
  • Tổ chức một cuộc hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên của hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và những người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Thành viên của Hội đồng bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân với tư cách là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, phường, thị trấn; trưởng nhóm cho khu vực thành thị; trưởng thôn; đại diện một số hộ gia đình sống ở các xã, phường, thị trấn trong một thời gian dài và biết về nguồn gốc và quá trình sử dụng của các thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị xã. Tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể, đại diện của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có thể được mời.

Thứ hai, Hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp có mặt. Trong trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt lần thứ hai, nó được coi là hòa giải không thành công.

Thứ ba, Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được ghi vào biên bản, bao gồm:

  • Thời gian và địa điểm hòa giải;
  • Người tham gia phiên hòa giải;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất tranh chấp, nguyên nhân tranh chấp (dựa trên kết quả xác minh và điều tra);
  • Ý kiến ​​của Hội đồng về hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Nội dung đã được các bên tranh chấp đồng ý, không phải là thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải được ký bởi Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại phiên hòa giải, các thành viên tham gia phiên hòa giải và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã đóng dấu; Đồng thời, nó phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thứ 4, Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lập hồ sơ hòa giải thành công, nếu các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thỏa thuận trong hồ sơ hòa giải thành công, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã sẽ triệu tập lại Hội đồng Hòa giải để xem xét các giải pháp bổ sung và biên bản hòa giải thành công hoặc không thành công.

Trong trường hợp hòa giải thành công: Nếu có sự thay đổi về tình trạng ranh giới và người sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ gửi hồ sơ hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cùng nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường cho các trường hợp khác;

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp quyết định công nhận thay đổi ranh giới của thửa đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

Trong trường hợp hòa giải không thành công hoặc sau khi hòa giải thành công, ít nhất một trong các bên thay đổi quan điểm về kết quả hòa giải, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ lập biên bản hòa giải không thành công và hướng dẫn các bên tranh chấp nộp đơn cho cơ quan giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 19006512
Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 19006512

III. Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai

Khi các bên tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng không thành công, theo Điều 203 của Luật đất đai 2013, quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Đầu tiên: Tranh chấp đất đai mà các bên liên quan có giấy chứng nhận hoặc một trong những giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất sẽ được Tòa án Nhân dân giải quyết;

Thứ hai: Đối với tranh chấp đất đai mà các bên liên quan không có giấy chứng nhận hoặc không có bất kỳ giấy tờ nào được quy định tại Điều 100 của Luật này, bên liên quan chỉ có thể chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau:

  • Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng dân sự;

Thứ ba: Trong trường hợp các bên liên quan chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền, việc giải quyết được thực hiện như sau:

  • Trong trường hợp có tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng, chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện sẽ giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, họ có thể khiếu nại lên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án Nhân dân theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính;
  • Trong trường hợp tranh chấp trong đó một bên tranh chấp là một tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt cư trú ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn nước ngoài, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, họ có thể khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án Nhân dân theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính;

Thứ tư: Người có thẩm quyền giải quyết tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định hiệu quả để giải quyết tranh chấp phải được các bên tranh chấp tuân thủ nghiêm ngặt. Nếu các bên không tuân thủ, họ sẽ bị cưỡng chế.


Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *