Tư Vấn Luật Thừa Kế Đất Đai Có Di Chúc Để Lại Cho Con

Chào Luật sư, cho tôi hỏi về luật thừa kế đất đai có di chúc. Mong Luật sư tư vấn giúp tôi: Tôi năm nay cũng 74 tuổi rồi, sức khỏe cũng không được như trước nữa, nên tôi muốn lập di chúc thừa kế đất đai để sau này lỡ có chuyện gì các con tôi không tranh giành lẫn nhau. 

Hiện tài sản của tôi có 03 mảnh đất thổ cư, trong đó có 01 mảnh có xây dựng được một căn nhà mà hiện tôi mà con út đang sinh sống. Tôi còn có tiết kiệm được 200 triệu để vào tài khoản trong ngân hàng. 

Tôi hiện có 4 người con, trước hết muốn dành lại 50 triệu để lo hậu sự cho mình sau này. Và mảnh đất và căn nhà cho con út nhưng với điều kiện là phải dùng để thờ tổ tiên ông bà và vợ chồng tôi, không được phép bán. 

Luật sư tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi lập được di chúc thừa kế đất đai đúng như nguyện vọng và không bị từ chối trước pháp luật.

Tư vấn Luật thừa kế đất đai có di chúc
Tư vấn Luật thừa kế đất đai có di chúc

Luật sư tư vấn Luật Đất đai về thừa kế đất đai có di chúc:

Căn cứ thời điểm phát sinh vấn đề để lựa chọn quy phạm. Bác muốn lập di chúc vào thời điểm hiện tại nên chọn áp dụng luật thừa kế đất đai có di chúc BLDS 2015 và Luật đất đai 2013.

Thứ nhất, về tài sản của bác để lại bao gồm:

  • 03 mảnh đất thổ cư, trong đó có 01 mảnh có xây dựng được một căn nhà mà hiện tại bác và con út đang sinh sống.
  • 200.000.000đ (hai trăm triệu VNĐ) trong tài khoản.

Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về “Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy, để có thể tiến hành chia thừa kế theo đúng nguyện vọng, Bác phải là chủ sở hữu quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tức là người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với 3 mảnh đất đó. Đảm bảo đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi đảm bảo hành án và còn thời hạn sử dụng. Thời hạn sử dụng được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

Thứ hai, điều kiện để di chúc thừa kế đất đai hợp pháp

Căn cứ Điều 630 BLDS 2015 về điều kiện để di chúc thừa kế đất đai hợp pháp là: 

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”

  • Về hình thức của di chúc thừa kếđối với tài sản bác để lại trong đó có 03 mảnh đất và 01 căn nhà nên căn cứ Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì: “Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, di chúc của Bác phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

  • Về nội dung di chúc thừa kế

Căn cứ Điều 631 BLDS 2015 về Nội dung của di chúc:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Do đó, để di chúc có hiệu lực pháp luật thì cần phải đáp ứng các điều kiện trên. Bên cạnh đó, 

Theo Điều 644 BLDS. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Do đó, lúc di chúc chia tài sản muốn thực hiện theo ý mình thì bác phải chú ý chia tới trường hợp này.

Thứ ba, đối với nguyện vọng của bác: “Dành lại 50 triệu để lo hậu sự cho mình sau này. Và mảnh đất và căn nhà cho con út nhưng với điều kiện là phải dùng để thờ tổ tiên ông bà và vợ chồng tôi, không được phép bán”.

  • Đối với nguyện vọng dành lại 50 triệu để lo hậu sự: 

Theo quy định tại Điều 658 BLDS 2015 quy định: 

Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;….

Trước hết, tài sản của người chết phải được tiến hành thực hiện các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế của người chết. Tức là, dùng chính tài sản này để trả nợ, nghĩa vụ tài chính khác của bác mà chưa thực hiện được. Nếu còn dư mới tiến hành chia thừa kế, được gọi là di sản thừa kế. 

Do đó nếu Bác không đưa nội dung này vào di chúc thì tài sản của bác nói trên vẫn ưu tiên để thanh toán chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng, sau đó mới thực hiện chia thừa kế. Tuy nhiên, bác đưa nội dung nào vào di chúc cũng hoàn toàn không ảnh hưởng đến hiệu lực pháp luật của di chúc.

  • Đối với nguyện vọng để lại mảnh đất và căn nhà cho con út nhưng với điều kiện là phải dùng để thờ tổ tiên ông bà và vợ chồng tôi, không được phép bán: Pháp luật không quy định về nghĩa vụ của người nhận thừa kế, do đó, mong muốn của bác không vi phạm pháp luật.
  • Như vậy, bác cần có: 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đảm bảo đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi đảm bảo hành án và còn thời hạn sử dụng;

– Di chúc phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực;

– Đảm bảo phần di sản thừa kế của bố mẹ, vợ, con chưa đủ 18 tuổi. 

Xem thêm: Luật thừa kế đất đai không có di chúc


Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật Sư DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *