Toàn Văn Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì? Là chuyển đổi mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất với sự cho phép hoặc đăng ký đất đai trong trường hợp không sử dụng đất xin phép các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy quy trình chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 bao gồm những thủ tục gì? Hiện tại, điều mà người sử dụng đất quan tâm nhất là liệu có nên thay đổi mục đích sử dụng hay không? Nếu được chuyển đổi thì phí là bao nhiêu?

I. Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo Luật Đất đai mới nhất: Luật Đất đai 2013; Thông tư 33/2017/TT-BTNMT; Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và các nghị định về chuyển mục đích sử dụng đất khác,…

1. Phân loại đất đai

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

2. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo điều 52 Luật Đất đai 2013:

  • Căn cứ theo kế hoạch sử dụng đất của cấp quận huyện hàng năm đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất, cho thuê đất và thay đổi mục đích sử dụng đất.

3. Cơ quan thẩm quyền quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2020

Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Đối với các tổ chức muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất: UBND cấp Tỉnh/Thành phố có thẩm quyền quyết định;
  • Đối với các hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất: UBND cấp Quận/Huyện/Thị xã có thẩm quyền quyết định;
  • Đối với trường hợp các hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích dịch vụ thương mại từ 0,5 ha trở lên: Phải được UBND cấp Tỉnh/Thành phố ra văn bản quyết định chấp thuận trước.

II. Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải xin phép

Căn cứ theo khoản 1 điều 57 Luật Đất đai 2013:

Các trường hợp phải xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Chuyển đổi đất canh tác lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối;
  • Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối hoặc đất nuôi trồng thủy sản dưới dạng ao, hồ hoặc đầm phá;
  • Chuyển đổi đất lâm nghiệp đặc biệt, đất rừng phòng hộ hoặc đất rừng sản xuất sang sử dụng khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đổi đất phi nông nghiệp do Nhà nước giao mà không sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp do Nhà nước giao với tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê;
  • Chuyển đổi đất phi nông nghiệp ngoài đất thổ cư sang đất thổ cư;
  • Đổi đất xây dựng cơ sở phi kinh doanh và đất sử dụng cho mục đích kinh doanh, đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp ngoài đất thương mại, dịch vụ thành đất thương mại, dịch vụ; chuyển nhượng đất thương mại, dịch vụ và đất xây dựng cơ sở phi kinh doanh sang đất cho cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

III. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

Các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép gồm những trường hợp sau:

  • Thay đổi đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác, bao gồm:
    • Đất được sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác cho mục đích canh tác;
    • Đất xây dựng chuồng gia súc, gia cầm và các động vật khác được pháp luật cho phép;
    • Nuôi trồng thủy sản để học tập, nghiên cứu thực nghiệm;
  • Chuyển đổi đất cho cây trồng hàng năm khác hoặc đất nuôi trồng thủy sản sang cây lâu năm;
  • Chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất trồng cây hàng năm;
  • Chuyển đổi đất thổ cư sang đất phi nông nghiệp khác với đất thổ cư;
  • Chuyển đổi đất thương mại và dịch vụ sang đất sản xuất phi kinh doanh hoặc đất kinh doanh khác ngoài đất thương mại và dịch vụ;
  • Chuyển nhượng đất sản xuất phi kinh doanh hoặc đất kinh doanh khác ngoài đất phi thương mại hoặc dịch vụ hoặc đất sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng phi kinh doanh.
Luật sư tư vấn Luật Đất đai - 19006512
Luật sư tư vấn Luật Đất đai – 19006512

IV. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

1. Đối với hộ gia đình và cá nhân

01 bộ hồ sơ như sau:

  • Mẫu số 01: Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác.

– Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì sẽ nộp về Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi thường trú. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo pháp luật.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác minh hồ sơ; xác minh thực địa, đánh giá nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất;

– Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

– Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân huyện cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất;

– Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng thương mại và dịch vụ với diện tích 0,5 ha trở lên, Ủy ban nhân dân huyện phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước. khi Ủy ban nhân dân huyện quyết định cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Đối với các Tổ chức

01 bộ hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

  • Mẫu số 01: Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác.
  • Văn bản đánh giá điều kiện cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc bán kết hợp với cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định quy định về chuyển mục đích sử dụng đất của pháp luật về kinh doanh bất động sản …

– Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì sẽ nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo pháp luật.

– Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác minh hồ sơ; xác minh thực địa, đánh giá nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

– Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

– Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân huyện cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

– Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Thời gian trả kết quả

  • Thời gian thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 là không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).;
  • Riêng đối với vùng sâu vùng xa như miền núi, đảo và vùng khó khăn, thời gian thực hiện sẽ là 25 ngày.
  • Nếu Cơ quan Nhà nước quá thời gian chuyển mục đích sử dụng đất thì người dân có quyền khiếu nại.

V. Lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

1. Trường hợp 1: Nộp một nửa số tiền (50%)

Các hộ gia đình và cá nhân phải trả 50% số tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá sử dụng đất tại thời điểm ban hành quyết định trong các trường hợp sau:

  • Thay đổi từ đất vườn hoặc ao trong cùng một thửa đất có nhà ở của khu dân cư không được công nhận là đất thổ cư sang đất thổ cư theo quy định chuyển mục đích sử dụng đất tại khoản 6 Điều 103 của Luật Đất đai;
  • Chuyển nhượng từ đất có nguồn gốc từ đất vườn hoặc ao gắn liền với nhà, nhưng người sử dụng đất đã tách ra để chuyển nhượng quyền của họ hoặc bằng các đơn vị đo đạc khi đo bản đồ địa chính sang làm đất thổ cư trước ngày 1 tháng 7 năm 2004.

Tiền sử dụng đất phải trả được xác định theo công thức sau:

2. Trường hợp 2: Thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở

Tiền sử dụng đất phải trả được xác định theo công thức sau:

3. Trường hợp 3: Thay đổi mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Sử dụng đất nông nghiệp có quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận;
  • Có thời hạn sử dụng ổn định và lâu dài trước ngày 1 tháng 7 năm 2004;
  • Không được Nhà nước giao hoặc cho thuê.

Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất:

Là các hộ gia đình và các cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao cho và có thu tiền thuê đất từ trước ngày 1 tháng 7 năm 2004, tiền sử dụng đất phải nộp như sau:

4. Trường hợp 4: Thay đổi mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ chuyển nhượng

Đất có nguồn gốc từ vườn và ao trong cùng một thửa đất có nhà ở trong khu dân cư không được công nhận là đất thổ cư, giá chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Đất được chuyển nhượng ban đầu là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân, tiền sử dụng đất được tính như sau:

Đất được chuyển nhượng là đất phi nông nghiệp có thu phí sử dụng đất:


Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *