Sử Dụng Giấy Mua Bán Đất Viết Tay Có Hợp Pháp Không?

Nhà đất là tài sản có giá trị, vì vậy khi có giao dịch mua bán, cần tuân thủ quy trình pháp lý do Nhà nước quy định. Tuy nhiên, hiện nay, tình trạng sử dụng giấy mua bán đất viết tay vẫn tồn tại. Vậy giấy tờ đất đai và bất động sản này có hợp lệ không và làm thế nào để hạn chế rủi ro khi sử dụng phương pháp này?

Xem thêm: LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI MIỄN PHÍ – 19006512

I. Mua Bán Đất, Bất Động Sản Bằng Giấy Viết Tay Có Hợp Pháp Không?

Khi chấp nhận sử dụng giấy mua bán đất, giấy bán nhà viết tay hai bên có một sự tin tưởng nhất định, và loại hình giao dịch này không phải là mới. Tuy nhiên, gần đây đã có nhiều vụ lừa đảo khi sử dụng hình thức này. Và, giấy viết tay có hợp pháp không? Trước nhiều trường hợp sử dụng giấy tờ mua bán đất viết tay, Nhà nước đã đưa ra các quy định để nới lỏng thời hạn để hợp pháp hóa các giao dịch này.

Cụ thể, theo các mốc thời gian quy định dưới đây, giấy viết tay có giá trị pháp lý:

  • Năm 2007, người dân hợp pháp hóa việc mua bán đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2004;
  • Năm 2014, mọi người hợp pháp hóa việc mua bán đất trước ngày 1 tháng 1 năm 2008;
  • Từ ngày 3 tháng 3 năm 2017, việc sử dụng giấy tờ mua bất động sản viết tay trước ngày 1 tháng 7 năm 2014 cũng sẽ được chấp nhận.

Tuy nhiên, cũng có trường hợp giấy phép mua bán đất viết tay không được chấp nhận và sổ đỏ không được cấp.

Trường hợp thứ nhất: Theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 6 tháng 1 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định cụ thể việc thi hành Luật đất đai sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật Đất đai, các trường hợp sử dụng đất sau đây chưa được cấp giấy chứng nhận, thì người sử dụng đất hiện tại phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà lần đầu tiên theo Luật đất đai và Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu bên nhận quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Sử dụng đất từ ​​chuyển nhượng hoặc tặng quyền sử dụng đất trước ngày 1 tháng 1 năm 2018;
  • Sử dụng đất từ ​​chuyển nhượng hoặc tặng quyền sử dụng đất từ ​​ngày 1 tháng 1 năm 2008 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2014;
  • Sử dụng đất do thừa kế Quyền sử dụng đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2014.

Trong trường hợp thứ hai: Khi sử dụng giấy tờ mua bán đất viết tay cho các trường hợp có sổ đỏ, khoản 2, Điều 82 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp người dân đang sử dụng quyền sử dụng đất do chuyển nhượng, nhận quyền thừa kế hoặc tặng quyền sử dụng đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2014 nhưng bên nhận quyền sử dụng đất chỉ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định, như sau:

  • Bên nhận quyền sử dụng đất phải nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện có;
  • Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng và gửi tại văn phòng của Ủy ban nhân dân xã nơi có đất trên thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng.
  • Trong trường hợp không xác định được địa chỉ của người chuyển nhượng quyền, thông tin phải được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng thông tin sẽ được người nộp đơn trả cho giấy chứng nhận đất);
  • Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo đầu tiên hoặc xuất bản trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương mà không có văn bản yêu cầu giải quyết tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ lập hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp không nộp giấy chứng nhận để thực hiện các thủ tục và cấp giấy chứng nhận mới cho bên nhận.
  • Trong trường hợp có đơn xin giải quyết tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ hướng dẫn các bên nộp đơn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp theo quy định.

II. Kinh Nghiệm Mua Nhà Đất Bằng Giấy Viết Tay

Kinh nghiệm mua nhà đất bằng giấy viết tay - 19006512
Kinh nghiệm mua nhà đất bằng giấy viết tay – 19006512

Để mua bán đất bằng giấy viết tay hợp pháp, hãy tìm hiểu những kinh nghiệm sau:

  • Tìm hiểu kỹ về nguồn gốc nhà ở, lưu ý thời gian sử dụng đất;
  • Nhà và đất có giấy tờ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP không?
  • Cụ thể:
    • Tài liệu sử dụng đất ngay trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc được đưa vào sổ đăng ký đất đai và sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    • Giấy tờ quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
    • Danh sách danh sách đất đai và sổ sách hoàn thành đất được lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
  • Xác nhận quy hoạch nhà ở trong trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư? Diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của từng tỉnh, thành phố.
  • Tìm hiểu xem đất thuộc sở hữu đấu giá hoặc thế chấp để thực hiện nghĩa vụ dân sự khác? Là đất tranh chấp? …
  • Tìm hiểu thông tin bất động sản thuộc về người bán?
  • Hợp đồng mua bán cần cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, với các nhân chứng.
  • Nếu giao dịch liên quan đến việc sử dụng văn bản mua bán đất và người bán đã hoàn thành các thủ tục công nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà đang chờ kết quả, người mua nên thỏa thuận với người bán về đảm bảo thủ tục chuyển nhượng sổ đỏ.

III. Hướng Dẫn Viết Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay

Hiện nay, có các hình thức chuyển nhượng bằng giấy mua bán đất viết tay cũng như các thủ tục mua bán giấy tờ mua bán đất viết tay được xuất bản trên các phương tiện truyền thông, bạn có thể tham khảo mẫu giấy mà Công ty Luật DFC đã soạn dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

********

GIẤY THỎA THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm ….. tại………………………………………

Chúng tôi gồm có:

I. Bên chuyển nhượng/ nhận đặt cọc (Bên A):

Ông (Bà): ………………………………………………. – Sinh năm:……

Chứng minh nhân dân số:

Ông (Bà): ……………………………………………. – Sinh năm:……

Chứng minh nhân dân số:…………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

II. Bên nhận chuyển nhượng/đặt cọc (Bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………….. – Sinh năm:……

Chứng minh nhân dân số:

Ông (Bà): …………………………………………………. – Sinh năm:……

Chứng minh nhân dân số:…………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

III. Người làm chứng (hoặc có thể Bên làm chứng là Công ty):

Ông (Bà): ……………………………………………………. – Sinh năm:……

Chứng minh nhân dân số:…………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc hai bên chúng tôi đồng ý thực hiện các thỏa thuận sau đây:

  1. Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B quyền sử dụng đất tại địa chỉ:

Thông tin: Chiều rộng: …….. m – Chiều dài: ………. m – Tổng diện tích: …….. m2

Theo Giấy tờ:

  1. Giá chuyển nhượng: đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………)

Giá chuyển nhượng trên là giá chuyển nhượng …………………………………….

Bên B giao trước cho Bên A số tiền đặt cọc để đảm bao giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: ………………………………………… Đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………)

Số tiền còn lại là: ………………………………………………….. đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………)

Bên B sẽ thanh toán đủ cho Bên A số tiền còn lại ngay sau khi hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đối với lô đất nói trên cho Bên B.

  1. Thời hạn đặt cọc theo Giấy thỏa thuận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và Giao nhận tiền đặt cọc này có hiệu lực trong thời hạn …………….. ngày làm việc kể từ ngày ký.
  2. Nếu vì bất kỳ lý do nào Bên A không tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng hoặc có vấn đề tranh chấp, khiếu nại liên quan đến lô đất nói trên thì Bên A phải trả lại số tiền đặt cọc cho Bên B và bồi thường cho Bên B một số tiền bằng số tiền đã đặt cọc.

Và ngược lại nếu Bên B không tiếp tục nhận chuyển nhượng nữa thì bị mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc cho Bên A.

  1. Hai bên cam kết thực hiện đúng theo các thỏa thuận nêu trên. Nếu có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  2. Giấy thỏa thuận này được chia làm hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người làm chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *