Luật Đất Đai Mới Nhất 2020 Và Những Quy Định Được Sửa Đổi Bổ Sung

Thay vì tra cứu Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13 và Luật sửa đổi bổ sung số 35/2018/QH14 thì hiện nay mọi người sẽ tra cứu Văn bản hợp nhất của hai Văn bản Luật này. VBHP số 21/VBHP-VPQH được Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc đã ký xác thực vào ngày 10/12/2018 và có hiệu lực từ 01/01/2019. Và hiện tại được coi là Luật Đất đai mới nhất của Việt Nam.

Luật sư tư vấn Đất đai miễn phí - 19006512
Luật sư tư vấn Đất đai miễn phí – 19006512

1. Phạm vi điều chỉnh

Luật Đất đai mới nhất Việt Nam này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước để đại diện cho chủ sở hữu toàn bộ đất đai và quản lý thống nhất đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người dân sử dụng đất đối với đất đai trong lãnh thổ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

2. Đối tượng được áp dụng

  • Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện cho chủ sở hữu toàn dân trên đất, và thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;
  • Người sử dụng đất;
  • Các thực thể khác liên quan đến quản lý và sử dụng đất.

3. Những điểm mới quan trọng sau khi hợp nhất hai văn bản Luật Đất đai hiện hành

a. Về Nguyên tắc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

  • Việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau:
    • Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù và mối liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã;
    • Bảo vệ nghiêm ngặt đất canh tác lúa, đất rừng phòng hộ và đất lâm nghiệp đặc biệt;
    • Đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành công nghiệp, lĩnh vực, địa phương và năng lực quốc gia và quỹ đất để sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả;
    • Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng biến đổi khí hậu;
    • Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
  • Quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
    • Tuân thủ các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh;
    • Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với quy hoạch giao đất và quy hoạch trong quy hoạch của tỉnh;
    • Sử dụng đất là kinh tế và hiệu quả;
    • Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng biến đổi khí hậu;
    • Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh;
    • Các kế hoạch của các chi nhánh, lĩnh vực và địa phương sử dụng đất phải đảm bảo tuân thủ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định và phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Về Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

  • Thời gian quy hoạch sử dụng đất là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm;
  • Thời hạn kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 5 năm; Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được chuẩn bị hàng năm.

c. Về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia

  • Căn cứ để xây dựng quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các căn cứ về quy định pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau:
    • Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội;
    • Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia giai đoạn trước;
    • Nhu cầu sử dụng đất của tất cả các ngành, lĩnh vực và tỉnh.
  • Nội dung của quy hoạch sử dụng đất quốc gia tuân thủ pháp luật về quy hoạch.
  • Căn cứ để xây dựng kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
    • Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
    • Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của cả nước;
    • Nhu cầu sử dụng đất trong 5 năm của tất cả các ngành, lĩnh vực và tỉnh;
    • Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia trước đó;
    • Có khả năng đầu tư và huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
  • Nội dung của kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
    • Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia trước đó;
    • Xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng giai đoạn kế hoạch sử dụng đất 5 năm;
    • Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cho từng vùng kinh tế xã hội và đơn vị hành chính tỉnh;
    • Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.


Vì những điểm mới đã sửa đổi bổ sung nằm trong chương IV rất dài nên phần trên tôi chỉ tóm tắt một vài ý chính. Để xem đầy đủ Văn bản hợp nhất Luật Đất đai và nhà ở mới nhất 2020 – các bạn tải xuống tại đây:

Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *