Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài 2020

Thủ tục ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài có một số khác biệt so với thủ tục ly hôn trong nước. Hiện nay, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài có nhiều khó khăn và trở ngại. Tuy nhiên, hiện tại pháp luật cũng đã có những quy định rõ ràng về vấn đề có yếu tố nước ngoài này. Luật DFC xin tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam theo Luật hôn nhân và gia đình hiện hành và các lưu ý khi thực hiện.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài có nghĩa là gì?

Theo quy định tại điều 127 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 đã chỉ rõ rằng các trường hợp cụ thể trong vấn đề hôn nhân có yếu tố nước ngoài:

  • Ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
  • Ly hôn giữa người nước ngoài và thường trú tại Việt Nam khi họ yêu cầu.

Căn cứ pháp lý áp dụng vào trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài

Việc giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa người nước ngoài thường trú tại lãnh thổ Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam về Hôn nhân và Gia đình. Cụ thể, theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014 và các tài liệu liên quan.

Trong trường hợp đảng là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam tại thời điểm yêu cầu ly hôn, việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật của quốc gia nơi vợ chồng thường trú; Nếu họ không có nơi ở thường trú, họ sẽ giải quyết theo luật pháp Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản nước ngoài khi ly hôn tuân thủ luật pháp của quốc gia nơi có tài sản.

Thẩm quyền ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết ly hôn liên quan đến các yếu tố nước ngoài được giao cho Tòa án Nhân dân cấp quận/huyện – được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình và Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thủ tục thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài
Thủ tục thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài

Chuẩn bị hồ sơ:

  • Đơn xin ly hôn hoặc đơn xin công nhận ly hôn (được làm theo mẫu của tòa án).
  • Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản gốc giấy chứng nhận kết hôn, cần có bản sao có chứng thực bản gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; Đăng ký hộ khẩu (bản sao có chứng thực).
  • Bản sao Giấy khai sinh của trẻ (nếu có).
  • Bản sao công chứng chứng từ và tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
  • Tài liệu chứng minh rằng một bên ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý: Nếu cả hai bên đăng ký kết hôn theo luật nước ngoài để ly hôn tại Việt Nam, họ phải được lãnh sự quán chứng nhận hôn nhân và làm theo các thủ tục để ghi vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp trước khi nộp đơn Yêu cầu ly hôn tại tòa án. Nếu ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt thì như vậy, Tòa án Nhân dân của tỉnh nơi bạn cư trú có thẩm quyền.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Nộp đơn xin ly hôn hợp lệ tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong vòng 7-15 ngày, Tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tòa án sẽ gửi thông báo về phí tạm ứng.

Bước 3: Trả tiền tạm ứng cho tòa án dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng lệ phí tòa án cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa án và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết và án phí:

Thời hạn xử lý vụ án ly hôn là từ 4 – 6 tháng kể từ ngày được chấp nhận theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Theo quy định của Nghị quyết 326/2016 / UBTVQH14, mức án phí đầu tiên trong trường hợp ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; Nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản …


Văn phòng Luật sư tư vấn DFC – 1900.6512

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *