Các quy định về Luật đền bù đất đai 2020 mới nhất

Việc Nhà nước thu hồi đất đai sẽ chấm dứt mối quan hệ pháp lý đất đai của một thực thể để phục vụ lợi ích của Quốc gia và xã hội. Vậy các quy định về Luật đền bù đất đai khi Nhà nước thu hồi đất như thế nào? Cùng Luật sư DFC tìm hiểu với bài viết tư vấn dưới đây.

luat-den-bu-dat-dai

I. Các quy định về Luật đền bù đất đai 2020 mới nhất

“Luật sư cho tôi hỏi về điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật đền bù đất đai 2020”

Luật sư tư vấn:

Người sử dụng đất phải đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì mới có thể nhận được tiền bồi thường. Các điều kiện bồi thường cho mỗi người sử dụng đất là khác nhau:

*Đối với cá nhân, hộ gia đình

Các cá nhân và hộ gia đình sử dụng đất sẽ được bồi thường khi họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê hàng năm;

– Có sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc đủ điều kiện nhận sổ đỏ nhưng chưa được cấp.

*Đối với người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài

Người Việt Nam ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thổ cư tại Việt Nam, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và chưa được cấp, cũng sẽ được bồi thường.

*Đối với cộng đồng dân cư, tín ngưỡng tôn giáo

Các cộng đồng, cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng có quyền được bồi thường khi họ đang sử dụng đất không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê và có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện nhận sổ đỏ nhưng chưa được cấp.

*Đối với các tổ chức

Các tổ chức được Nhà nước giao đất sẽ được bồi thường trong các trường hợp sau:

– Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời hạn thuê;

– Nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nộp thuế sử dụng đất, hoặc tiền chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện nhận sổ đỏ được cấp.

*Đối với các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sẽ được Nhà nước Việt Nam bồi thường khi được Nhà nước cho thuê đất trả một lần cho toàn bộ thời hạn thuê và sổ đỏ hoặc đủ điều kiện cấp sổ đỏ nhưng chưa được cấp.

*Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

– Được Nhà nước giao đất sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà đất để bán hoặc cho thuê, cho thuê;

– Cho thuê đất với thanh toán tiền thuê một lần cho toàn bộ thời hạn thuê, có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện nhận sổ đỏ nhưng chưa được cấp.

II. Quy định về luật đền bù đất nông nghiệp 2020

“Đất nông nghiệp là đất được Nhà nước giao cho nông dân trồng trọt và sản xuất cho mục đích nông nghiệp. Vậy, khi đất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi, người dân sẽ được hưởng chính sách bồi thường như thế nào? Mong Luật sư DFC tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn!”

Luật sư tư vấn:

Nguyên tắc bồi thường và hỗ trợ: Nhà nước thu hồi đất từ ​​những người sử dụng hiện tại đáp ứng mọi điều kiện bồi thường sẽ được bồi thường; Trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ.

Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng hiện tại cho bất kỳ mục đích nào sẽ được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì phải bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; Trong trường hợp bồi thường bằng cách giao đất mới hoặc tái định cư đất ở hoặc nhà tái định cư, nếu có sự khác biệt về giá trị, khoản chênh lệch đó sẽ được trả bằng tiền mặt.

Đầu tiên, để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, bạn phải có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất.

Nếu bạn đáp ứng các điều kiện, với tư cách là hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, bạn sẽ được bồi thường về đất và chi phí đầu tư còn lại theo khoản 1, Điều 77 của Luật này.

“a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất đo được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

III. Mức giá đền bù đất nông nghiệp tại các tỉnh thành

1. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024

2. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 31/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2024

3. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Bắc Giang giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 1025/QĐ-UBND Bảng giá đất Thành phố Bắc Giang giai đoạn 2020 – 2024

4. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Hải Dương giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 55/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Thành phố Hải Dương giai đoạn 2020 – 2024

5. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Hải Phòng giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 54/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020 – 2024

6. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Hưng Yên giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 40/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020 – 2024

7. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 46/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2024

8. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Thanh Hóa giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 44/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 – 2024

9. Bảng giá đền bù đất nông nghiệp tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 – 2024

Xem tại đây: Quyết định 85/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 – 2024

Đang cập nhật…


Hãy liên hệ với Văn Phòng Luật DFC – Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com
VPMB: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
VPMN: Số 16, đường số 1, KDC Cityland, phường Tân Phú, quận 7, TPHCM

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *